Logical Volume Management

AIX Logical Volume Manager

Physical View of the LVM

Physical Volume (PV)
Đồng nghĩa với “hard disk”, là một ổ cứng vật lý.

Volume Group (VG)
Một tập hợp một hay nhiều PV. Ta có thể định nghĩa nhiều VG trên mỗi hệ thống

Physical Partition (PP)
Đơn vị phân chia không gian lưu trữ nhỏ nhất trong LVM. Tất cả các PP trong một VG đều có cùng kích thước, thường là 4 hay 8MB.

Logical View of the LVM

Logical Partition (LP)
Là một ánh xạ luận lý đến một hay nhiều PP trong cùng VG, có thể nằm cùng hoặc khác PV.

Logical Volume (LV)
Một tập hợp của một hay nhiều LP trong cùng một VG để tạo nên một không gian đĩa có thể sử dụng được.
LV được dùng tương tự như các partition trên máy PC hay các slice trên máy Solarris, nghĩa là chúng thường được dùng để chứa các hệ thống file hay các không gian swap.

Big Picture of the LVM

Ưu điểm:

  • Các hệ thống file có thể trải ra nhiều đĩa, vì vậy kích thước không bị giới hạn bởi dung lượng đĩa cứng vật lý.
  • Có thể mở rộng hệ thống file khi đang sử dụng
  • Có thể thêm đĩa cứng vào VG đã có sẵn
  • Có thể mirror các dữ liệu quan trọng trên nhiều đĩa cứng khác nhau để redundancy
  • Có thể “export” cả một VG để tất cả các đĩa cứng trong VG có thể được ngắt vật lý dễ dàng, sau đó chuyển sang một máy khác và “import”

Hạn chế:

  • Phải reducevg khi remove ổ cứng
  • Khi một ổ cứng nằm trong VG ngưng hoạt động, toàn bộ VG cũng sẽ bị ảnh hưởng
  • “Brick Wall” giữa các VG:LV không thể vượt qua biên giới của VG
  • Không thể rút ngắn các filesystem.

Cách tiếp cận chung:

Chiến lược: Định nghĩa các hệ thống file đầy đủ nhưng không quá lớn, chừa lại vùng trống để dành sau này
Tách riêng dữ liệu theo các mục vào những VG khác nhau, để cho khi nâng cấp hệ điều hành sẽ không làm ảnh hưởng đến dữ liệu của người dùng, và thuật lợi trong trường hợp dữ liệu của người dùng được di chuyển sang một máy khác.

Sử dụng LVM trong Filesystems
File /etc/filesystems – phiên bản AIX của /etc/fstab
Một số lệnh cơ bản:

  • crfs – Tạo logical volume, tạo filesystem trên LV, thêm entry vào /etc/filesystems. Lệnh này khôngmount filesystem mới.chfs – Đổi các thiết lập cho filesystem, LV, hay entry của /etc/filesystems.
  • rmfs – Xóa filesystem, LV, entry của /etc/filesystems, và các mount point nếu có dùng.Bản thân AIX luôn cài đặt sẵn một VG gọi là rootvg

Hệ thống file chính trong AIX là jfs (journaling filesystem), nó giữ một bản tóm tắt của thông tin cập nhận hệ thống file trên một LV đặc biệt có kiểu là jfslog.

Ví dụ:

Để thêm một ổ cứng vào hệ thống AIX ta cần các thao tác sau:

  • Gắn đĩa cứng vào hệ thống. Bảo đảm là không có SCSI ID nào bị đụng độ.
  • Chạy cfgmgr để dò ra thiết bị mới. Đĩa cứng sẽ được cài đặt thành hdiskn, với n là một số tự nhiên nào đó.
  • Chạy extendvg vgname hdiskn để thêm đĩa cứng vào một VG tên là vgname.
  • Để tạo ra một hệ thống file mới trên VG này, dùng lệnh jfs -g vgname -A yes -a size=262144 (Chú ý là thông số về độ lớn này cho biết số block dài 512 byte, vì vậy 262144 nghĩa là 128MB).
  • Để thêm 128MB đó vào một hệ thống file đã có sẵn trên VG này, dùng lệnh chfs -a size=+262144 /filesystem/name

Reference:

http://feep.net/AIX/lvm/
Redbook IBM

Đông Thao

About dongthao

The best things in life, they are free ... (Cry on my shoulder lyric)
This entry was posted in AIX. Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s