Tản mạn về Centrino

Chúng ta ít nhiều cũng đều đã nghe đến cái tên Centrino. Vậy, Centrino là cái gì thế? Câu hỏi này sẽ nhận được không phải là ít câu trả lời khác nhau. Ví dụ: Centrino là nhãn hiệu/thương hiệu của dòng CPU mới dành cho máy laptop, hoặc Centrino là một công nghệ mới của Intel dành cho các laptop, etc. Từ khi ra đời đến nay, chữ Centrino khiến không ít người hiểu nhầm, từ người bán máy tính đến người mua. Chẳng hạn, một số người cả quyết rằng laptop Centrino nhất định phải có logo hình trái tim hai màu có chứa logo Intel Inside và CentrinoTM. Sự thật về công nghệ Centrino và logo này là thế nào, có lẽ phải lật lại định nghĩa từ Intel, cha đẻ của Centrino [1]. Theo định nghĩa này, vắn tắt và nôm na, thì công nghệ Centrino là công nghệ dành cho máy di động, tập hợp tất cả những công nghệ tốt nhất của Intel dành cho máy di động (!?). Như vậy, Centrino xem như là tinh hoa của Intel dành cho mobile. Thế “công nghệ tốt nhất” từ Intel dành cho máy di động là những thứ gì? Có 3 cái cốt lõi sau đây:

 


Image
1. Intel CPU (Pentium M, Core Solo Family)
2. Intel Chipset (855, 915 hoặc 945 Mobile Family)
3. Intel Wireless (PRO/Wireless Network Connection Family)

Logo Centrino cũ (tới 2006) Image
Logo Centrino mới Image
Như vậy, một máy laptop sẽ được dán dấu hiệu Centrino nếu như nó hội đủ 3 thành phần trên ở “điều kiện tốt nhất”. Chúng ta cũng điểm sơ qua những thành phần này.

Dòng CPU của Intel kéo dài từ x86 đến Pentium, thì trong đó, nhánh tham gia vào thị trường di động mạnh mẽ nhất là từ P3, chủ yếu là Mobile P3, sau đó là dòng P4 với Mobile Pen4 , rồi sau đó là dòng Pentium M (Pen4 Mobile khác với với Pen M). Dòng PenM là được thiết kế lại khá nhiều để phù hợp với kiến trúc di động. Tuy nhiên, một số seller vì lợi nhuận nên đã cố tình nhập nhằng giữa P4 Mobile và PenM. Hiện tại, dòng CPU duo-core cũng đang xâm nhập thị trường laptop.

Logo của Mobile Pentium 4 Image
Logo cho Pentium M nguyên thủy Image
Logo Pentium M mới

Phổ biến nhất trong thị trường laptop hiện tại là Pentium M (Banias, Dothan, Sonoma). Banias và Dothan đời đầu dựa trên công nghệ nền tảng (technology platform) là Montara, còn đời sau của Dothan dựa trên nền Sonoma. Công nghệ nền tảng thay thế cho Sonoma ở thế hệ kế tiếp là Napa, là chỗ dựa để Intel Core (Solo, Duo) tung hoành.

Montara là codename của công nghệ Centrino thế hệ đầu (3/2003). Montara bao gồm CPU Pentium M, dòng chipset Intel 855 (855/GM/PM), và Intel PRO/Wireless 2100 (802.11b) hoặc PRO/Wireless 2100AB (802.11ab). Mãi về sau Intel mới bổ sung dòng card mạng PRO/Wireless 2200BG hỗ trợ 802.11bg. Sonoma tập hợp các công nghệ nền tảng như Intel® Pentium M processor (533 MHz Front Side Bus), Mobile Intel 915GM/PM/GMS Express chipsets (hỗ trợ DDR2), Intel® High Definition Audio, Intel® Graphics Media Accelerator 900 (dựa trên 915GM/GMS), và Intel® PRO/Wireless 2915ABG, 2200BG. Nền tảng Centrino tiên tiến nhất trong một vài năm tới là Napa, gồm dòng Intel Core Yonah, với dòng chipset Intel Mobile 945 Express, và card mạng không dây PRO/Wireless 3945ABG PCIe WiFi card, hỗ trợ đầy đủ 802.11a/b/g.

Đặc điểm nổi bật của dòng PenM là cache L2 lớn (1-2 MB), tiêu thụ điện năng thấp, chạy với xung nhịp thấp nhưng hiệu suất cao. Theo một số phân tích thì con 1.6 GHz Pentium M có thể đạt hiệu suất ngang với 2.4 GHz Northwood Pentium 4 (400 MHz FSB, 100 MHz quad-pumped) không có Hyper-Threading.

Banias là dòng PenM đầu tiên, không đánh mã số (*), hoặc mã số 705 (Banias đời sau), dựa trên công nghệ 130nm, FSB 400MHz, có 1024KB Cache L2, tốc độ CPU từ 1.3-1.7GHz, công suất trung bình là 24w [7, 8]

Dothan, em trai của Banias, xuất hiện từ 10/2004, đều được đặt tên theo chỉ số thay vì xung nhịp (*), Pentium M 715 (1.5 GHz), 725 (1.6 GHz), 735 (1.7 GHz), 745 (1.8 GHz), 755 (2.0 GHz), và 765 (2.1 GHz). Cơ bản thì Dothan giống ông anh Banias, khác chăng là sử dụng công nghệ 90nm, Cache L2 lớn gấp đôi 2048KB, công suất thấp ~ 21w [7, 8]

Dòng PenM Dothan được tiếp nối với các CPU từ 1.0 GHz đến 2.26 GHz (7/2005). Đó là các model sử dụng điện thế thấp (low voltage) hoặc siêu thấp (ultra-low voltage), chủ yếu dùng cho các máy nhỏ, nhẹ (khoảng 1kg, màn hình 10″). Các model này gồm 718 (1.3 GHz), 738 (1.4 GHz), và 758 (1.5 GHz) là low-voltage (1.116 V), công suất tiêu thụ chỉ có ~10 W. Còn model điện thế siêu thấp 723 (1.0 GHz), 733 (1.1 GHz), 753 (1.2 GHz), tiêu thụ điện thế 0.940 V, công suất ~5W [7, 8].

Các em út trong dòng họ Dothan dựa trên nền Sonoma, hậu sinh khả úy, hỗ trợ bus cao hơn 533Mhz (quí 1 2005). Dòng Pentium M chạy trên nền Sonoma có 2MB L2, gồm 730 (1.6 GHz), 740 (1.73 GHz), 750 (1.86 GHz), 760 (2.0 GHz), 770 (2.13 GHz). Công suất tiêu thụ của dòng này khá cao, 27 W. Tháng 7/2005, Intel công bố tiếp hai model mới 780 (2.26 GHz) và low-voltage 778 (1.60 GHz).

Dòng Core Solo và Core Duo mới nổi, có codename là Yonah, cung cấp thêm sức mạnh cho laptop, tiêu thụ điện năng khá cao. Tuy nhiên điện năng tiêu thụ của dòng Intel Core Duo vẫn thấp hơn AMD Opteron Dual-Core. Các Intel Core Duo có FSB 667MHz, 2MB Cache L2, dual-core (2 execution core), dùng công nghệ 65nm, công suất tiêu thụ khoảng 31W, gồm Intel Core Duo T2300 (1.66GHz), T2400(1.83 GHz), T2500(2GHz), T2600(2.16 GHz). Riêng hai model L2300(1.5 GHz), L2400(1.66 GHz) tiêu thụ điện năng thấp hơn, khoảng 15W. Dòng Core Solo có đại diện là Intel Core Duo T1300 (2.16GHz), công nghệ 65nm, 2MB Cache L2, FSB 667, công suất 27W [4, 5]

Image Image
Bài viết này tổng hợp từ nhiều nguồn, hầu mong cung cấp một số kiến thức cơ bản và cái nhìn tổng quan về công nghệ Centrino cho những ai quan tâm. Có thể nói, mặc dù bị AMD cạnh tranh ráo riết, nhưng vị trí Intel vẫn là ông lớn về cung cấp phần cứng cốt lõi cho hệ thống máy tính. Điều này sở dĩ có được từ nhiều khía cạnh như chiến lược nghiên cứu cải tiến, đột phá trong công nghệ, uy tín lâu năm, nhưng quan trọng nhất là chiến lược kinh doanh và quảng bá. Centrino là một chiến thắng rất oanh liệt của Intel trước đối thủ cạnh tranh, dù rằng, xét cho cùng thì những công nghệ mà Intel đóng góp trong chữ Centrino không có gì vượt trội các đối thủ.

Có một câu chuyện ngoài lề như thế này: một khách hàng đã kiện một seller ra tòa vì tội gian lận buôn bán vì bán máy laptop Centrino mà trong đó không có logo Centrino. Người bán hàng giải thích thế nào cũng không làm khách hàng hài lòng. Nguyên nhân là gì? Cái laptop đấy có CPU Pentium M chạy trên chipset Intel 855, song lại không sử dụng Wireless Intel PRO (!) mà sử dụng card wireless Cisco nên không đạt điều kiện để có logo Centrino (!) Chuyện bi hài là thế, nên dù card wireless Intel tệ hơn nhiều so với đối thủ khác (Cisco chẳng hạn), các OEM vẫn phải chọn nó để có logo Centrino trên sản phẩm ra lò. Điều đó cho thấy sự thành công trong chiến lược marketing thương hiệu Centrino của Intel như thế nào.

Ghi chú:
(*) Các dòng CPU Intel về sau không dùng tốc độ xung nhịp làm tên, mà dùng cách đánh mã số (khá phức tạp và khó nhớ). Mục tiêu có lẽ là “trả đũa” AMD vì AMD dùng cách so sánh xung nhịp với Intel mà đặt tên cho CPU AMD.

Tài liệu tham khảo:
[1] http://www.intel.com/cd/channel/reseller/asmo-na/eng/products/47641.htm
[2] http://compreviews.about.com/od/cpus/a/PentiumM_2.htm
[3] http://en.wikipedia.org/wiki/Centrino
[4] http://en.wikipedia.org/wiki/Intel_Core
[5] http://www.intel.com/products/processor/coreduo/
[6] So sánh các Intel processor (http://www.intel.com/support/processors/mobile/pm/sb/CS-007967.htm)
[7] http://www.intel.com/products/processor/pentiumm/
[8] http://en.wikipedia.org/wiki/Pentium-M

About Huy Trần

Just a lazy member of the blogosphere.
This entry was posted in Hardware. Bookmark the permalink.

Có 2 phản hồi tại Tản mạn về Centrino

  1. em cần sự khác biệt giữa centrino va pentium va core2 dua

  2. Mr.Tin nói:

    Em có ý kiến:
    “Montara là codename của công nghệ Centrino thế hệ đầu (3/2003). Montara bao gồm CPU Pentium M, dòng chipset Intel 855 (855/GM/PM), và Intel PRO/Wireless 2100 (802.11b) hoặc PRO/Wireless 2100AB (802.11ab)”
    Qua tìm hiểu trên mạng:
    http://en.wikipedia.org/wiki/Centrino
    http://www.tinhoc365.com/Thuthuatmaytinh/NentangcongngheCentrino.html
    Thế hệ máy tính xách tay Centrino có code name la Carmel.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s